Trang chủ Học sáo trúc Các loại sáo

Các loại sáo

Sáo là nhạc cụ thổi hơi có từ thời kỳ cổ đại, rất nhiều nước trên thế giới sử dụng sáo với nhiều hình dáng và cấu tạo có thể khác nhau. Ở Việt Nam sáo ngang rất thông dụng và có nhiều loại. Sáo ngang lúc đầu có 6 lỗ bấm cách đều nhau nhưng về sau không còn được sử dụng. Loại sáo ngang ngày nay có các lỗ bấm theo hệ thống thất cung (Do Re Mi Fa Sol La Si) với tên gọi khác nhau căn cứ vào âm trầm nhất mà sáo có thể phát ra.

Mỗi loại sáo có tông riêng nên người diễn thường chọn loại sáo làm sao để phù hợp với bài bản. Một số sáo cải tiến được khoét thêm một số lỗ bấm phụ trên thân sáo, giúp việc diễn tấu các nốt thăng/giáng dễ dàng.
Nhìn chung sáo ngang thường làm bằng ống trúc, ống nứa hoặc ống rùng, thỉnh thoảng người ta tạo ra loại sáo bằng kim loại hoặc bằng gỗ đều sử dụng tốt. Về cơ bản, sáo ngang có 1 lỗ thổi nằm cùng hàng với 6 lỗ bấm. Ngoài ra còn 1 lỗ dán màng (sáo Trung Quốc), lỗ âm cơ bản và những lỗ để buộc dây treo hay tua trang trí.

Lỗ âm cơ bản là lỗ khoét cuối ống, quyết định âm trầm nhất khi ta bịt kín tất cả những lỗ bấm. Âm trầm này dùng để xác định tên gọi của loại sáo. Tuy nhiên, có những cây sáo không có lỗ âm cơ bản nếu chúng bị cắt cụt ngay chỗ đó. Để xác định tên gọi người ta căn cứ vào đầu lỗ của ống sáo và cho đó là lỗ âm cơ bản. Tuỳ vào từng loại sáo, lỗ âm này có thể có hoặc không.

Thông thường sáo ngang có âm vực rộng 2 quãng tám. Dù sáo âm thấp hay cao đều có âm sắc trong sáng, tươi tắn, gợi nhớ khung cảnh đồng quê. Tuy nhiên người ta có thể sử dụng chúng để diễn tả những giai điệu buồn man mác.

Về cách thổi nghệ sĩ thường sử dụng kỹ thuật rung, đánh lưỡi (đơn, kép và tam) hoặc phi (một cách rung lưỡi cổ truyền). Ngoài ra còn cách nhấn hơi, luyến hơi, vuốt hơi, âm bội và ngón vỗ…

Sáo trúc Ấn Độ

Sáo trúc là nhạc cụ quan trọng trong âm nhạc cổ điển Ấn Độ, phát triển độc lập so với sáo phương Tây. Hindu thần Krishna là truyền thống được coi là một bậc...

Sáo Bầu

Nguồn gốc & xuất xứ của sáo Bầu Sáo bầu (giản thể: 葫芦丝, phồn thể: 葫蘆絲; bính âm: húlúsī, Hán-Việt: hồ lô ti, nghĩa là tơ hồ lô, ý chỉ âm thanh mượt mà như sợi...

Sáo Recorder

Sáo Recorder (Còn được gọi là sáo dọc): Recorder hệ thống lỗ sẽ khác chút, như cây của tôi có 9 lỗ (2 lỗ cuối có thêm lỗ phụ). Với hình dáng thì thường giống cây...

Sáo Bawu

Sáo Bawu (giản thể: 巴乌, phồn thể: 巴烏; bính âm: bāwū, Hán-Việt: ba ô) hay còn được gọi là sáo Mèo Trung Quốc, có nguồn gốc từ tỉnh Vân Nam, là một loại sáo dân...

Sáo Dizi

áo tàu (dizi)  là  một loại sáo  đặc trưng của Trung Quốc.  Về cơ bản, Sáo Dizi có các lỗ bấm được thiết kế theo hệ thống Ngũ cung của nền âm nhạc Trung Hoa. Trên thân...

Động Tiêu

Đầy đủ thông tin về tiêu (nhạc cụ): cách chơi, cấu tạo, các nốt nhạc và các loại tiêu trúc. Giới thiệu về Tiêu Tiếng Trung quốc gọi là dongxiao hoặc xiao. Tiếng Anh không có tên gọi chính xác nhưng thường gọi...

Sáo Mèo Việt Nam – Sáo H’Mông

Sáo Mèo là loại nhạc cụ của người H'Mông miền Bắc Việt Nam và Trung Quốc. Đặc trưng của sáo Mèo là ở đầu lỗ thổi có gắn thêm lưỡi gà (còn gọi là lam)...

Các tông (tone) của sáo

Định nghĩa tone sáo là gì? Tone sáo hay giọng sáo là giọng của cây sáo đó. Ví dụ sáo Đô có giọng Đô trưởng (giọng Đô trưởng bao gồm các nốt Đô rê mi fa...

Sáo ngang và dọc (Việt Nam)

Tại Việt Nam, phổ biến loại sáo 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi, 1 lỗ âm cơ bản và 2 lỗ treo dây/định âm, âm vực rộng 2 quãng 8, được làm bằng trúc hoặc...